Cách giải hạn sao Thủy diệu chi tiết và chính xác nhất

Fengshui Master
133 lượt xem

Sao Thủy Diệu là gì? Sao Thủy Diệu tốt hay xấu? Cúng giải hạn sao Thủy Diệu như thế nào. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết được chia sẻ dưới đây để biết thêm chi tiết nhé.

1. Sao Thủy Diệu là gì

Sao Thủy Diệu hay Thủy Đức Tinh Quân là một trong 5 vị Tinh Quân trong Đạo giáo. Ngài được miêu tả: “Thủy Đức Tinh Quân phương Bắc, thông thuộc vạn vật, bao gồm linh khí, vận thế tương ngộ trong trần thế này. Thủy Thần con trai Hắc Đế, là Tiên Tâm Tử Thần tinh, ngài đứng đối diện đỉnh Côn Luân, ngự tại Tử Vi Cung, chủ nguyên khí là vị thần của nhà nông. Đầu đội mũ tinh tú, chân đứng trên chân trâu, áo thêu Hạc Thọ, tay cầm Ngọc Giản Thất Tinh bảo kiếm, Chùy Bạch Ngọc, cai quản thủy tộc, các loài cá…

Sao Thủy Diệu

Bài thơ lưu truyền về sao Thủy Diệu như sau:

Thuỷ diệu thuộc về thuỷ tinh

Trong năm nhịn nhục nhớ kiềm hiểm nguy

Đạo tặc phản phúc có khi

Huyền vũ chiếu mệnh lâm vào tà gian

Nam nữ vận mệnh bất an

Tháng Tư tháng Tám bị lụy trần ai

Văn thơ khẩu thiệt có hoài

Hành lo bày kế đa mưu với người

Tang khốc chẳng khỏi sầu ưu

Mất đồ hao của lao đao giữ gìn

Gặp người quen lạ chớ tin

Bạc tiền mượn hỏi chớ lầm mà nguy

2. Sao Thủy Diệu tốt hay xấu

Sao Thủy Diệu (Thủy Tinh): Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, đi xa tránh qua sông qua đò, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Sao này thường mang lại may mắn bất ngờ trong công việc và làm ăn buôn bán. Sao Thủy Diệu rất hợp với người mệnh MỘC và mệnh KIM. nhưng người mệnh HỎA khi gặp sao này sẽ gặp trở ngại, tuy nhiên không phải hung tinh nên cũng không sao.

Phụ nữ thì bất lợi hơn, chủ về khẩu thiệt thị phi, tuy tai họa không lớn, Sao này rất hợp cho người mệnh Mộc và Kim. Nó mang đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc. Người mệnh Hỏa gặp sao này có phần trở ngại nhưng sẽ được hóa giải phần nào nếu làm lễ cúng sao giải hạn.

Thông tin chính về sao Thủy Diệu như sau:

  • Sao Thủy Diệu thuộc hành THỦY
  • Sao Thủy Diệu hợp mầu Trắng, Ghi sáng, Đen, Xanh đậm
  • Sao Thủy Diệu kỵ mầu Vàng, Nâu đất, Đỏ, Tím
  • Sao Thủy Diệu kỵ tháng 4 và tháng 8 âm lịch

Lưu ý: Năm có sao Thủy Diệu chiếu mạng lại gặp hạn Thiên Tinh thì năm đó có khẩu thiệt buồn phiền về lời ăn tiếng nói và kiện cáo, đề phòng ngộ độc và tai nạn

3. Năm 2022 tuổi nào bị sao Thủy Diệu chiếu mạng

Để biết được sao Thủy Diệu chiếu mạng vào những tuổi âm lịch (hay còn gọi là tuổi Mụ) nào thì chúng ta tra bảng bên dưới. Nam, nữ tra riêng theo số tuổi âm lịch của mình.

Cách tính tuổi âm lịch như sau:

Tuổi âm lịch = (Năm cần xem (âm lịch) – Năm sinh (âm lịch) + 1.

Ví dụ:

Cần xem sao chiếu mệnh trong năm 2022 cho người sinh năm 1984 (Ất Sửu) ta tính như sau:

(2022 – 1984) + 1 = 38+1 = 39 tuổi

Bảng tra sao hạn chiếu mệnh hàng năm theo tuổi

Từ bảng ở trên ta thấy. Tùy theo NAM hay NỮ mà người sinh năm 1984 vào năm 2022 sẽ bị sao chiếu mệnh khác nhau:

  • NAM sinh năm 1984 sẽ bị sao Thủy Diệu chiếu mạng.
  • NỮ sinh năm 1984 sẽ bị sao Mộc Đức chiếu mạng

Năm 2022 tuổi nào bị sao Thủy Diệu chiếu mạng

Trong năm 2022 những tuổi sau đây gặp hạn sao Thủy Diệu chiếu mạng (tra bảng bên dưới, Nam, Nữ tra riêng)

Bảng tra sao Thủy Diệu năm 2022 – Nam mạng

Năm sinhSao và hạn 2022 – NAM MẠNG
1930 – Canh NgọSao Thủy Diệu – hạn Thiên Tinh
1939 – Kỷ MãoSao Thủy Diệu – hạn Thiên Tinh
1948 – Mậu TýSao Thủy Diệu – hạn Thiên Tinh
1957 – Đinh DậuSao Thủy Diệu – hạn Thiên Tinh
1966 – Bính NgọSao Thủy Diệu – hạn Thiên Tinh
1975 – Ất MãoSao Thủy Diệu – hạn Thiên Tinh
1984 – Giáp TýSao Thủy Diệu – hạn Thiên Tinh
1993 – Quý DậuSao Thủy Diệu – hạn Ngũ Mộ
2002 – Nhâm NgọSao Thủy Diệu – hạn Ngũ Mộ
Bảng tra sao Thủy Diệu năm 2022 – Nam mạng

Bảng tra sao Thủy Diệu năm 2022 – Nữ mạng

Năm sinhSao và hạn 2022 – NỮ MẠNG
1933 – Quý DậuSao Thủy Diệu – hạn Toán Tận
1942 – Nhâm NgọSao Thủy Diệu – hạn Toán Tận
1951 – Tân MãoSao Thủy Diệu – hạn Toán Tận
1960 – Canh TýSao Thủy Diệu – hạn Toán Tận
1969 – Kỷ DậuSao Thủy Diệu – hạn Toán Tận
1978 – Mậu NgọSao Thủy Diệu – hạn Toán Tận
1987 – Đinh MãoSao Thủy Diệu – hạn Toán Tận
1996 – Bính TýSao Thủy Diệu – hạn Toán Tận
2005 – Ất DậuSao Thủy Diệu – hạn Toán Tận
Bảng tra sao Thủy Diệu năm 2022 – Nữ mạng

4. Cách giải hạn Sao Thủy Diệu

1. Cúng giải hạn sao Thủy Diệu khi nào

Thời gian cúng giải hạn sao Thủy Diệu vào 19 giờ đến 21 giờ ngày 21 âm lịch hàng tháng (tốt nhất là ngày 21 tháng giêng) bàn thờ quay về hướng chính Tây để làm lễ giải sao.

Bàn thờ đặt hướng chính Bắc và bố trí nến theo mô hình bên dưới.

Gặp sao này vào ngày 21 âm lịch phụ nữ dùng Mộc tiết như đeo trang sức màu xanh là phỉ thúy, ngọc lục bảo, thạch anh linh, khổng tước…

Dùng một cây rìu (nếu có) chặn phía trên. Lấy vải che kín bài vị và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng. Sau đó, mặt hướng về phía chính Bắc tĩnh tọa (thiền) trong khoảng thời gian từ 19h đến 21h, qua 21h đem đốt bài vị là được.

giải hạn sao thủy diệu
Hướng bàn thờ và sơ đồ thắp nến giải hạn sao Thủy Diệu

2. Lễ vật cúng giải hạn sao Thủy Diệu

Lễ cúng sao giải hạn Thủy Diệu gồm có:

  • 7 ngọn đèn hoặc nến.
  • Bài vị màu vàng của sao Thủy Diệu trên đó viết: Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Đức Tinh Quân Vị Tiền
  • Mũ trắng
  • Đinh tiền vàng
  • Gạo, muối
  • Trầu cau
  • Hương hoa, trái cây, phẩm oản
  • Chai nước
  • Hướng về chính Bắc làm lễ cúng sao giải hạn.

3. Bài vị cúng giải hạn sao Thủy Diệu

Bài vị: Dùng sớ trên giấy màu đen viết: “Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Đức Tinh Quân Vị Tiền”. Sau khi lễ xong, bạn nhớ vái 8 vái rồi mới thực hiện hóa vàng mã.

Bài vị cúng sao Thủy Diệu

Dùng một cây rìu (nếu có) chặn trên giấy, lấy vải che kín bài vị và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng. Sau đó, mặt hướng về phía Chính Bắc tĩnh tọa (thiền).

4. Văn khấn cúng giải hạn sao Thủy Diệu

Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại Đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh Quân .

– Con kính kính lạy Đức Bắc Phương nhâm quý Thủy đức tinh quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ (chúng) con là: ……………………………………..

Hôm nay là ngày …. tháng …. năm Tân Sửu, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ) …………………… để làm lễ giải hạn sao Thủy Diệu chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lần).

Trên đây là toàn bộ chia sẻ về cách giải hạn sao Thủy Diệu. Hy vọng, những thông tin trên là hữu ích đối với bạn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi bài viết!

Chúc các bạn an nhiên và hoan hỉ!

Xem thêm: Hạn sao thái tuế là gì, kiêng kị và cách giải hạn sao thái tuế

Để lại bình luận

lykhi.com sử dụng cookie để cải thiện trải nghiệm của bạn. Accept Read more