Xem ngày bốc mộ và công việc ngày bốc mộ phải làm đầy đủ nhất

Fengshui Master
828 lượt xem

Trước khi tiến hành bốc mộ cải táng cần xem ngày bốc mộ. Ngoài ra còn phải kiểm tra mộ phần, xem đã đủ thời gian cải táng chưa, mộ đó có kết phát không hay phạm trùng không?

Mộ kết là mộ đã thụ được Linh Khí của Long mạch, tụ khí lại trong mộ và làm cho con cháu trong dòng họ đó làm ăn thuận lợi, gia đình, dòng họ thuận hòa và mạnh khỏe. Nhưng nếu bốc phải mộ kết thì dòng họ lụn bại, chết độc đinh, chết cháu đích tôn.

Xem ngày bốc mộ

Xem thêm:

1. Bốc mộ và nguồn gốc của bốc mộ

Bốc mộ hay còn gọi là sang cát, cải táng là phong tục từ lâu đời với quan niệm là làm cho thân thể người đã khuất được sạch. Bốc mộ chỉ áp dụng cho trường hợp địa táng. Vậy địa táng là gì?

1.1 Địa táng là gì?

Địa táng là hình thức an táng (chôn) cho người quá cố (người chết) xuống đất.

Địa táng gồm có 2 loại:

  1. Loại chôn cất xuống đất vĩnh viễn, trừ khi gia đình có nhu cầu di dời đi nơi khác hoặc khi trong gia đình xảy ra biến cố … sau khi chôn thì người ta mới phải cải táng.
  2. Loại chôn tạm xuống đất một thời gian nhất định (tuỳ theo tập tục quy định thường 3 năm), sau thời gian quy định phải cải táng, tức là lấy xương cốt còn lại đem chôn lại nữa ở chỗ khác hay địa điểm cũ. Sau đó lập bia xây mộ, lần này mới chôn vĩnh viễn.

Các loại áo quan dùng theo hình thức địa táng đều là gỗ. Nơi địa táng của người Việt hiện nay thường là ở đất của gia đình hay các Nghĩa trang.

1.2 Nguồn gốc địa táng

Phong tục cải táng khởi nguồn từ thời Bắc thuộc khi quan lại và thương lái Trung Quốc chết tại Nam mà gia đình có nhu cầu đưa xương cốt về chính quốc.

Về sau thành lệ và thành phong tục, cũng do yếu tố địa lý Đồng bằng Bắc Bộ là đất pha cát phù xa , khi chôn người mất xuống phần nhiều là tiêu hết thịt (thậm chí có chỗ đất còn hao cả xương nếu không cải táng thì chỉ còn đất).

Tục cải táng, sang cát, bốc mộ là một phong tục lâu đời, thể hiện cái tâm của người sống với người thân đã khuất, an tâm với niềm tin… họ không bỏ người thân thối rữa trong đất ẩm, mà xây họ một ngôi nhà mới đẹp đẽ, chắc chắn hơn.

Sau đây là một số lưu ý khi cải táng bốc mộ:

  1. Cần chọn ngày bốc mộ hợp với người quá cố
  2. Cần chọn tháng bốc mộ hợp với người quá cố
  3. Bốc mộ cần chuẩn bị những gì?
  4. Bốc mộ cần những vật dụng gì?

Chúng ta cùng theo dõi tiếp bài viết để biết chi tiết về xem ngày bốc mộ cũng như những lưu ý khi bốc mộ cải táng nhé.

2. Chọn ngày bốc mộc hoặc di dời mộ

Lưu ý nếu mộ là mộ kết thì không nên di chuyển hay bốc mộ.

xem thêm: Hướng dẫn nhận biết huyệt kết (mộ kết) và trường hợp hay gặp mộ kết

2.1 Những lưu ý trong việc chọn ngày bốc mộ:

Coi ngày giờ tẩm liệm, chôn cất, bốc mộ thì phải coi theo ngày, tháng năm mất của người chết. Cũng nên chọn ngày giờ đẹp để bốc mộ.

Lưu ý về tiết khí trong chọn ngày bốc mộ

Theo lịch Âm , tháng đủ có 30 ngày , tháng thiếu có 29 ngày . Tuy lịch xếp là vậy , xong , trong việc chọn ngày không phải cứ giở lịch ra thấy ngày 29 hoặc 30 đã là hết tháng . Ta cần phải căn cứ vào 24 tiết khí hay chỗ nào hòa trực ( Tức là hai trực giống nhau nằm kề ngày nhau) , lúc đó mới sang tháng khác . Bởi vậy , nhiều khi đã leo qua tháng mới theo lịch 5-7 ngày mà vẫn phải tính theo tháng cũ.

Nên để ý là đầu tiết bao giờ cũng đi liền 2 trực giống nhau , một trực là ngày cuối tháng , một trực là ngày đầu tháng . 12 trực ngày gồm: KIẾN – TRỪ – MÃN – BÌNH – ĐỊNH – CHẤP – PHÁ – NGUY – THÀNH – THÂU – KHAI – BẾ.

Ý nghĩa của 12 trực ngày như sau:

  • KIẾN, PHÁ: Gia trưởng bệnh (xấu)
  • TRỪ, NGUY: Phụ mẫu vong (xấu)
  • MÃN, THÀNH: Đa phú quý (tốt)
  • CHẤP, BẾ: Tổn ngưu dương (xấu)
  • BÌNH, ĐỊNH: Hưng nhân khẩu (xấu)
  • THU, KHAI: Vô họa ương (xấu)

Lưu ý về hợp – xung trong phép chọn ngày bốc mộ

Trước khi chọn ngày để bốc mộ, chúng ta cần xét tuổi của người quá cố. Và nên chọn ngày theo Tam hợp , Lục hợp , Chi đức hợp , Tứ kiểm hợp với tuổi. Tránh các ngày Lục xung, Lục Hình, Lục hại .

Tuổi tam hợp:

  1. Tỵ – Dậu – Sửu: 3 tuổi này thuộc tam hợp và có hành KIM.
  2. Thân – Tý – Thìn: 3 tuổi này thuộc tam hợp và có hành THỦY.
  3. Hợi – Mão – Mùi: 3 tuổi này thuộc tam hợp và có hành MỘC.
  4. Dần – Ngọ – Tuất: 3 tuổi này thuộc tam hợp và có hành HỎA.

Tuổi lục hợp:

  1. Tý hợp Sửu: Do Dương Thủy của chi Tý sinh ra Âm Mộc của chi Sửu (Thổ đới Mộc) và ngược lại.
  2. Dần hợp Hợi: Do Âm Thủy của chi Hợi sinh ra Dương Mộc của chi Dần và ngược lại.
  3. Mão hợp Tuất: Do Dương Thủy của chi Tuất (Thổ đới Thủy) sinh ra Âm Mộc của chi Mão và ngượi lại.
  4. Thìn hợp Dậu: Do Dương Hỏa của chi Thìn (Thổ đới Hỏa) sinh ra Âm Kim của chi Dậu và ngược lại.
  5. Tị hợp Thân: Do Âm Hỏa của chi Tị sinh ra Dương Kim của chi Thân và ngược lại.
  6. Ngọ hợp Mùi: Do Dương Hỏa của chi Ngọ sinh ra Âm Kim của chi Mùi (Thổ đới Kim) và ngược lại.

Tuổi lục hại:

  1. Tý – Mùi
  2. Sửu – Ngọ
  3. Dần – Tỵ
  4. Mão – Thìn
  5. Thân – Hợi
  6. Dậu – Tuất

Tuổi lục hình:

  1. Tý – Mão:
  2. Dần – Tỵ:
  3. Tỵ – Thân:
  4. Thân – Dần:
  5. Sửu – Tuất:
  6. Tuất – Mùi:
  7. Mùi – Sửu:

Các cặp tuổi trên đây đi với nhau sẽ phạm tương hình, lục hình là không tốt, báo điềm xấu. Nếu chọn ngày bốc mộ tốt nhất nên tránh các tuổi lục xung, lục hình, lục hại.

Về Ngũ hành nên chọn ngày tương sinh hay tỷ hòa , tránh chọn ngày tương khắc với tuổi của người quá cố.

2.2 Một số ngày cần tránh khi xem ngày bốc mộ

  1. NGÀY ÁC SÁT: Các ngày Giáp , Canh Tý – Giáp Tuất – Quý Mùi – Mậu Thìn – Ất Hợi – Mậu Dần . Không kể tháng nếu gặp các ngày này là Ác Sát .
  2. NGÀY THẬP ÁC ĐẠI BẠI: Giáp , Canh Thìn – Ất , Tân Tỵ – Bính , Nhâm Thân – Đinh Dậu – Mậu Tuất – Kỷ Sửu , Hợi .
  3. NGÀY BẠCH HỔ ĐẠI SÁT:
    1. Tuần Giáp Tý : Ngày Thìn , Tuất .
    2. Tuần Giáp Tuất : Ngày Đinh Sửu .
    3. Tuần Giáp Thân : Ngày Bính Tuất .
    4. Tuần Giáp Ngọ : Ngày Ất Mùi .
    5. Tuần Giáp Thìn : Ngày Quý Sửu .
    6. Tuần Giáp Dần : Ngày Nhâm Tuất .
  4. GIỜ THIÊN LÔI:
    1. Ngày Giáp , Ất giờ Ngọ .
    2. Ngày Bính , Đinh giờ Tuất .
    3. Ngày Canh , Tân giờ Sửu .
    4. Ngày Nhâm , Quý giờ Mão .
  5. THIÊN SƯ SÁT THEO GIỜ:
    1. Ngày Dần , Thân , Tỵ , Hợi: Thiên sư sát vào giờ Thìn , giờ Hợi .
    2. Ngày Tý , Ngọ , Mão , Dậu: Thiên sư sát vào giờ Thìn , Dậu .
    3. Ngày Thìn , Tuất , Sửu , Mùi: Thiên sư sát vào giờ Thìn , Mùi .
  6. GIỜ KHÔNG VONG :
    1. Ngày Giáp Thân giờ Kỷ Dậu .
    2. Ngày Ất Mùi giờ Canh Ngọ .
    3. Ngày Bính Thìn giờ Tân Tỵ .
    4. Ngày Đinh Mão giờ Nhâm dần .
    5. Ngày Mậu Tý giờ Quý Sửu .
  7. GIỜ NHẬP QUAN KIÊNG HỒN NGƯỜI SỐNG :
    1. Ngày Giáp , Ất giờ Mão .
    2. Ngày Bính , Đinh kiêng giờ Sửu .
    3. Ngày Mậu , Kỷ kiêng giờ Hợi .
    4. Ngày Canh , Tân kiêng giờ Sửu .
    5. Ngày Nhâm , Quý kiêng giờ Thìn .
  8. NGÀY SÁT SƯ :
    1. Ngày Giáp Tý , Canh Ngọ : xấu với người nhà .
    2. Ngày Bính Tý , Ất Mùi : Sát người Thày .
    3. Ngày Nhâm Tý : Không lợi cho tất cả .
  9. NGÀY THẬP ÁC ĐẠI BẠI KIÊNG VIỆC HUNG :
    1. Năm Giáp Kỷ
      1. Tháng 3 – Ngày mậu Tuất .
      2. Tháng 7 – Ngày Quý Hợi .
      3. Tháng 10 ngày Bính Thân .
      4. Tháng 11 ngày Đinh Hợi .
    2. Năm Ất , Canh
      1. Tháng 4 ngày Nhâm Thân .
      2. Tháng 9 ngày Ất Tỵ .
    3. Năm Mậu, Quý: Tháng 6 ngày Kỷ Sửu .
    4. Năm Bính, Tân:
      1. Tháng 3 ngày Tân Tỵ .
      2. Tháng 9 ngày Canh Thìn .
      3. Tháng 10 ngày Giáp Thìn .
    5. Năm Đinh, Nhâm không phải kiêng .
  10. GIỜ LIỆM KIÊNG MỘC VÂY QUANH QUAN TÀI :
    1. Ngày Tý giờ Dậu .
    2. Ngày Sửu giờ Ngọ .
    3. Ngày Dần giờ Dần .
    4. Ngày Mão giờ Sửu .
    5. Ngày Thìn giờ Tuất .
    6. Ngày Tỵ giờ Tỵ.
    7. Ngày Ngọ giờ Thìn .
    8. Ngày Mùi giờ Hợi .
    9. Ngày Thân giờ Thân .
    10. Ngày Dậu giờ Mùi .
    11. Ngày Tuất giờ Mão .

3. Chọn tháng cho bốc mộ, di rời mộ

Thông thường, khi bốc hay di dời mộ , người ta tránh làm vào các tháng hè nóng nực mà thường chọn vào các tiết như sau:

  • Từ cuối Thu (Thu phân khoảng 23/09 dương lịch hàng năm) cho tới trước tiết Đông Chí (khoảng 21-22/12 dương lịch hàng năm).
  • Nếu không thì chọn từ Kinh chập (khoảng 5/03 dương lịch hàng năm) tới tiết Thanh Minh (khoảng 05/04 dương lịch hàng năm).

Tùy theo tháng mà khi bốc hay di dời mộ , cần phải tránh thêm các ngày Trùng tang , trùng phục , Tam tang , Thọ tử Sát chủ , Nguyệt phá , Thiên tặc Hà khôi …

4. Ngày bốc mộ cần chuẩn bị những gì?

Sau khi chọn được ngày, tháng bốc mộ , chúng ta cũng cần phải xem giờ bốc mộ, giờ mở ván thiên. Chọn giờ tốt nhưng phải tính toán để việc bốc mộ được xong xuôi trước khi mặt trời mọc. Tóm lại là bốc mộ phải làm vào ban đêm .

Việc này nhằm tránh cho xương cốt gặp ánh sáng sẽ bị đen đi . Khi bốc mộ, người ta thường đào trước phần lớp đất ở phía trên trước, sau đó đúng giờ tốt mới bắt đầu mở tấm ván Thiên lên (Tấm ván Thiên là tấm ván trên nóc quan tài) .

4.1 Mâm lễ cúng gia tiên và Quan Thần Linh

Trước khi tiến hành bốc mộ, người nhà phải có làm một cái lễ cúng Gia tiên tại nhà để trình báo Tổ tiên. Và một lễ tại nơi bốc hài cốt để trình Quan Thần Linh sở tại.

Sắm lễ cúng gia tiên thì 1 mâm cỗ (nhà hôm đó làm cỗ), cau trầu, hương hoa, nải quả, rượu nước, nhang đèn, tiền vàng, quần áo cho người quá cố (mọi người quá cố trong gia đình, ít nhất 2 đời với người quá cố chuẩn bị bốc mộ) …

Sắm lễ cúng Quan Thần Linh thông thường là một bộ đồ Quan Thần Linh (Áo , mũ , ủng) , ngựa và 1000 vàng hoa màu đỏ, giấy tiền vàng bạc, trầu cau, rượu, thuốc, đèn nến, gạo muối. Nhiều nhà còn cúng thên Tam sên (trứng vịt luộc + Thịt lợn luộc và một nhúm tôm khô bóc vỏ) , xôi, gà trống luộc nguyên con ….

4.2 Vật dụng cần thiết cho quá trình bốc mộ

Vật dụng cần thiết cho quá trình bốc mộ là:

  • Một cái Tiểu sành , một cái Quách đặt làm sẵn.
  • Một miếng vải đỏ
  • Một tấm ni lông
  • Một can rượu nặng (>10 lít)
  • Vài thùng 18 lít nước thơm (Còn gọi là nước ngũ vị hương – Đừng nhầm với gói ngũ vị hương để nấu Ca ri – Gói Vang có bán sẵn ở tiệm thuốc Bắc ).
  • Một vài cái xô nhựa, Thau nhựa to để rửa xương .

Phần lớn việc bốc mộ diễn ra vào lúc nửa đêm, tuy nhiên tốp thợ thường phải thức trọn đêm cùng gia chủ làm công việc chuẩn bị như cúng bái và chuyển hài cốt sang mộ mới.

Trung bình để bốc xong một ngôi mộ (không tính thời gian đào, vì thường đào trước), mỗi tốp thợ phải làm việc liên tục hơn một tiếng đồng hồ.

Lưu ý: Trước khi đào, gia chủ cần chỉ cho họ vị trí huyệt thật chính xác, nhiều ngôi mộ do chôn thời gian lâu, quá trình tu sửa bị sai lệch vị trí so với ban đầu, nếu không biết cách sẽ phải đào rất vất vả, có khi đào nhầm sang mộ bên cạnh.

Công việc bốc mộ thường là do những người chuyên môn bốc mộ đảm nhiệm . Khi ván Thiên được cậy ra , người ta phải đổ vài chai rượu có nồng độ cao vào quan tài để tẩy rửa âm Khí . Sau đó mới tiến hành lấy cốt .

Nhiều khi gặp trường hợp hài cốt chưa phân hủy hết , người ta phải dùng xăng đổ vào mộ và đốt cháy thịt còn sót , sau đó phải dùng dao dóc những mảnh thịt còn lại và đem rửa bằng nước thơm.

Sau khi nhặt hết cốt, rửa sạch, người ta trải tấm ni lông ở dưới, tấm vải đỏ ở trên và lần lượt xếp xương theo thứ tự của con người.

Riêng cái Sọ phải dùng trà hoặc vải kê để cho mặt hướng lên trên.

Lưu ý: Sau khi xếp xương xong phải kiểm tra lại. Không được phép thiếu.

Có một cách mà dân gian thường sử dụng để kiểm tra đó là: Sau khi “đãi cốt” xong, người ta thường cắm một bó hương to giữa lòng đáy huyệt, nếu làn khói quyện lại, bay thẳng lên có nghĩa đã hết cốt, nếu làn khói tỏa xuống, lởn vởn trong lòng huyệt có nghĩa là xương cốt của người chết chưa hết, cần phải kiểm tra lại.

Trên đây là cách xem ngày bốc mộc và công việc ngày bốc mộ phải làm chi tiete và đầy đủ. Hy vong qua bài viết này quý vị và các bạn có thêm kinh nghiệm để chuẩn bị cho việc bốc mộ cho người thân của mình.

Chúc quý vị và các bạn thành công!

Xem thêm: Mộ Phạm trùng là gì? Nguyên nhân và cách hóa giải mộ bị Phạm trùng?

Có thể bạn quan tâm

Để lại bình luận

lykhi.com sử dụng cookie để cải thiện trải nghiệm của bạn. Accept Read more