Phong thủy Bát trạch minh cảnh cơ bản và ứng dụng

Fengshui Master
1.264 lượt xem

Phong thủy Bát trạch minh cảnh hay Bát trạch phong thủy là một chi phái của trường phái phong thủy Lý Khí. Phong thủy Bát trạch sử dụng bát quái để xem phong thủy, từ đó định ra vị trí và phương hướng tốt hay xấu.

1. Phong thủy Bát trạch minh cảnh là gì

Phong thủy Bát trạch minh cảnh hay Bát trạch phong thủy (phong thủy phương hướng) là một chi phái của trường phái Lý Khí có sử dụng bát quái để xem phong thủy, đoán hướng cát lợi hay hung.

Phong thủy bát trạch dùng để xác định phuong, vị tốt xấu.

Bát trạch minh cảnh luận đoán dựa theo 8 quẻ của Bát quái gồm: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, cụ thể như sau:

  • Càn: đại biểu cho Cha
  • Khảm: đại biểu cho con trai thứ
  • Cấn: đại biểu cho con trai út
  • Chấn: đại biểu cho con trai cả
  • Tốn: đại biểu cho con gái cả
  • Ly: đại biểu cho con gái giữa
  • Khôn: đại biểu cho mẹ
  • Ðoài: đại biểu cho con gái út

Phong Thủy Bát Trạch được phân chia thành nhiều các học thuyết bao gồm các hệ thống quy luật về môi trường sống (Phong thủy địa lý) , phương vị (Bát trạch phong thủy, bát trạch phương hướng) và thiên văn cổ đại (Phong thủy huyền không – phong thủy phi tinh).

2. Phong thủy bát trạch minh cảnh cơ bản

Phong thủy bát trạch minh cảnh là cách xác định phương vị, hướng tốt hay xấu của hướng nhà, hướng cửa, hướng bếp. Cũng như vị trí tốt của nhà ở theo từng cung, mệnh của mỗi người theo tuổi âm lịch.

Bát trạch minh cảnh xác định phương, vị của ngôi nhà

Trong đó, Bát trạch minh cảnh phong thủy hay còn gọi là phong thủy bát trạch, phong thủy phương hướng được xây dựng dựa trên các quy luật tù Dịch học như: Bát quái, Ngũ Hành và Hà Đồ…

Qua đó để tính toán việc bố trí, sắp xếp không gian kiến trúc, xác định phương hướng, màu sắc, hình ảnh, cách trang trí sao cho mang lại lợi ích về sức khỏe, tinh thần và tài chính.

Theo phong thủy bát trạch thì có 8 phương vị chia là tốt xấu (4 tốt, 4 xấu). Tám phương (hướng) và 8 vị trí được xác định bằng 8 cung của bát quái.

Có 8 cung như sau:

Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn và Đoài.

Phong thủy Bát trạch sử dụng bát quái để định phương, vị của một trạch nhà. Phương, vị này có liên hệ với các thành viên sống trong gia đình đó (thành viên ít hoặc không sống ở đó sẽ ít hoặc không bị ảnh hưởng) như sau:

Xác định 8 cung theo bát trạch minh cảnh

Ý nghĩa của 8 cung trong bát trạch minh cảnh

Thứ nhất, cung Càn: sẽ chỉ hình ảnh người cha hay người đàn ông trên 46 tuổi;

Thứ hai, cung Khôn: tượng trưng cho người mẹ hay đàn bà trên 46 tuổi

Thứ ba, cung Chấn: là người trai trưởng, đàn ông từ 31 – 45 tuổi;

Thứ tư, cung Tốn: chỉ người con gái lớn, người phụ nữ trong gia đình từ 31 – 45 tuổi;

Thứ năm, cung Khảm: sẽ chỉ người con trai thứ hai, người phụ thuộc là nam giới có tuổi từ 16 – 30.

Thứ sáu, cung Ly: sẽ chỉ người con gái thứ hai, người phụ thuộc là nữ có tuổi từ 16 – 30.

Thứ bảy, cung Cấn: sẽ chỉ người con trai thứ ba, người phụ thuộc là nam giới có tuổi từ 1 – 15.

Thứ tám, cung Đoài: sẽ chỉ người con gái thứ ba, người phụ thuộc là nữ có tuổi từ 1 – 15.

Trong trường hợp các cung trong nhà không đều nhau thì các cung nhỏ tượng trưng cho sự bất lợi của những cái nó đại biểu. Ví dụ như cung Tốn là cung có diện tích rất nhỏ trong nhà, tượng trưng cho sự bất lợi về người con gái cả.

3. Cách tính cung mệnh theo phong thủy bát trạch             

Để tính cung mệnh theo phong thủy bát trạch của mỗi người sẽ lấy năm sinh của người đó theo năm dương lịch. Năm sinh âm lịch này sẽ tính theo tiết lập xuân: Nếu sinh trước lập xuân thì lấy năm trước, nếu sinh sau lập xuân thì lấy năm sao.

Sự phân chia các cung trong nhà giống như đã đề cập trước đây tức là định tâm điểm của căn nhà rồi chia ra làm 8 cung như trong hình vẽ đã trình bày trước đây. Ở đây chúng ta không bàn chi tiết về các thuyết của phái Bát trạch mà chỉ bàn về Trạch quái và Mệnh quái vì những thuyết này được dựng lên dựa theo Hậu thiên Bát quái.

Trạch quái và Mệnh quái

Trạch quái là các quẻ về cung ứng dụng cho căn nhà dựa trên phương Tọa của căn nhà trong khi đó Mệnh quái là các quẻ về hướng ứng dụng theo tuổi của người ở trong căn nhà.

Theo sự hiểu biết của tôi thì Trạch quái ứng cho các cung của nhà, trong khi Mệnh quái ứng cho các hướng của người ở trong nhà. Các hướng cửa chính, lò bếp ảnh hưởng bởi Mệnh quái của chủ nhà còn các hướng ngồi làm việc, hướng đầu nằm ngủ có tính cách cá nhân.

Hai loại quẻ này có cung giống nhau khi có cùng một loại quẻ và mỗi loại quẻ lúc nào cũng có 8 sao như sau đây:

  • Sinh khí thuộc Mộc là sao tốt nhất. Chỉ về tài vận cực tốt, khỏe mạnh, rất vượng về người.
  • Phúc đức (còn gọi là Diên niên) thuộc Kim là sao tốt nhì. Tài vận rất tốt, sống thọ, khỏe mạnh, vợ chồng hòa khí.
  • Thiên y thuộc Thổ là sao tốt thứ 3. Bệnh tật thuyên giảm, tài vận cũng tốt, khỏe mạnh sống lâu.
  • Phục vị thuộc Mộc là sao tốt thứ 4. Tài vận tốt thường, khí vận trung bình, sức khỏe và gia vận trung bình.
  • Họa hại thuộc Thổ là sao ít xấu nhất. Khó tích tụ tiền của, kiện tụng thị phi, thường bị tranh chấp, trộm cướp.
  • Lục sát thuộc Thủy là sao ít xấu thứ nhì. Tài vận không tốt, tranh cải thị phi, tai họa liên tục, nhiều bệnh.
  • Ngũ quỷ thuộc Hỏa là sao xấu thứ nhì. Phá tài bại nghiệp, coi chừng hỏa hoạn, sức khỏe kém, tinh thần không ổn định.
  • Tuyệt mệnh thuộc Kim là sao xấu nhất. Tài vận cực kém, nhiều bệnh, tổn thọ, họa tuyệt tự, thương tật bất ngờ.

Mỗi loại quẻ có tên kêu dựa theo tên của các quẻ Bát quái như Càn, Khôn…

Trạch quái là gì ?

Trạch quái trong bát trạch minh cảnh

Trạch quái dùng phương của tọa làm tên quẻ như nhà tọa Ðoài (Tây) hướng Chấn (Ðông) tức là phía sau quay ra hướng Tây, phía trước quay ra hướng Ðông. Như vậy nhà này thuộc quẻ Ðoài, các trường hợp khác tương tự.

Cách tính trạch quái, mệnh quái

Mệnh quái thì dùng tuổi của từng người mà tính. Dựa theo bản sau đây:

Cách tính Mệnh quái: Dùng năm sinh để tính bằng cách lấy từng số của năm sinh cộng với nhau. Sau đó lấy từng số của số thành cộng với nhau. Tiếp tục như vậy cho đến khi số thành nhỏ hơn 10. Dùng số nhỏ hơn 10 này để tìm quẻ của người này.

Ví dụ Nữ sinh năm 1947: 1+9+4+7 = 21 từ đó 2+1 = 3 là Đoài

Rồi dựa theo bảng tra Trạch quái hay Mệnh quái dưới đây để biết sao nào ở cung hay hướng nào.

Bảng tra

Hoặc có thể sử dụng bảng tra sao đây để tra cứu:

Ví dụ như người nữ mệnh sinh năm 1947 có Mệnh quái là quẻ Ðoài tính theo Bát trạch cổ truyền người mệnh quái Đoài có

  • Sinh khí ở hướng Tây bắc
  • Họa hại ở hướng Bắc
  • Phúc đức ở hướng Ðông bắc
  • Tuyệt mạng ở hướng Ðông
  • Lục sát ở hướng Ðông nam
  • Ngũ quỷ ở hướng Nam
  • Thiên y ở hướng Tây nam
  • Phục vị ở hướng Tây

Bát trạch Lạc việt là của cụ Thiên sứ, phái này chủ trương đổi chỗ Tốn Khôn, bản thân mình cho rằng điều này không đúng. Tuy nhiên mình không muốn nói về vấn đề này. Vì mỗi người mỗi tư tưởng và môn phái.

Quý vị và các bạn nếu thấy khó hiểu có thể tham khảo thêm bài viết: Hướng dẫn tính cung phi bát trạch (Đông tứ trạch, tây tứ trạch theo tuổi)

4. Phối hợp Sao và Cung trong Bát trạch

Trạch quái thì dùng tọa làm tên quẻ rồi cũng dùng bản Trạch quái hay Mệnh quái trên đây mà định sao ở từng cung của nhà. Tuy các sao có tốt xấu nhưng tùy theo sao ở cung nào thì tốt xấu, nặng nhẹ thay đổi do ảnh hưởng của Ngũ hành sinh, khắc giữa cung và sao chiếu vào cung.

Sau đây là cách tính 5 đặc tính của sao thay đổi tùy theo chiếu vào cung nào:

  • Ðặc tính xấu hay tốt gia tăng khi sao và cung cùng hành (như sao Sinh khí thuộc hành Mộc chiếu vào cung Ðông cũng là hành Mộc nên năng lực của sao được sự hỗ trợ của cung mà gia tăng sự tốt lành), hoặc sao là hành con của cung dựa theo chiều tương sinh của Ngũ hành (như sao Ngũ quỷ thuộc hành Hỏa chiếu vào cung Ðông nam thuộc hành Mộc nên vì Mộc sinh Hỏa nên đặc tính xấu của sao Mộc này được tăng thêm vì hút được năng lực của cung).
  • Ðặc tính xấu hay tốt của sao gia tăng khi sao là hành con của cung (như sao thuộc hành Thủy chiếu vào cung thuộc hành Kim).
  • Ðặc tính xấu hay tốt của sao giảm đi khi sao là hành mẹ của cung (như sao thuộc hành Hỏa chiếu vào cung thuộc hành Thổ).
  • Ðặc tính xấu hay tốt của sao giảm đi khi cung là hành khắc sao (như sao thuộc hành Hỏa chiếu vào cung thuộc hành Kim).
  • Ðặc tính của sao không ảnh hưởng đến cung nó chiếu vào khi sao khắc với cung (như sao thuộc hành Hỏa chiếu vào cung thuộc Kim).
  • Theo cách lý luận dựa theo thuyết tương sinh và tương khắc của Ngũ hành giữa các sao và các cung thì sự hiểu biết hành của cung và sao rất quan trọng trong phép lý luận của khoa Phong thủy. Cách lý luận này giúp xác định được sự nặng nhẹ của hên xui và cũng nhiều khi ứng dụng các thuyết Ngũ hành này có thể giúp hóa giải các sự xấu, làm tăng sự tốt lành.

5. Ứng dụng phong thủy bát trạch cơ bản

Phong thủy Bát trạch minh cảnh cho rằng theo từng cung mệnh của mỗi người sẽ có những hướng tốt xấu khác nhau cho từng bố trí nhà. Vì vậy, phong thủy bát trạch minh cảnh có ý nghĩa quan trọng trong việc xây nhà, chọn hướng mang lại vượng khí cho gia chủ. Đồng thời, cũng là căn cứ để tìm ra cách hóa giải các phong thủy xấu cho căn nhà, kiến trúc của bạn.

5.1. Ứng dụng xác định hướng tốt xấu theo phong thủy bát trạch minh cảnh

Phong thủy bát trạch chia các cung thành 2 trạch chính là:

Đông tứ trạch (mệnh) gồm các cung: Khảm, Ly, Chấn, Tốn

Tây tứ trạch (mệnh) gồm các cung: Càn, Khôn, Cấn, Đoài.

Do đó, Người thuộc Đông tứ mệnh chỉ xây nhà hợp Đông tứ trạch và người Tây tứ mệnh cũng chỉ xây nhà hợp các hướng Tây tứ trạch.

Mỗi phương vị có những thuộc tính khác nhau và hợp với từng cung mệnh nên có thể tốt với người này nhưng xấu với người kia.

Dựa vào Bát trạch có thể đối chiếu phương vị hợp và hung với gia chủ trước khi làm nhà cửa và thiết kế trong căn phòng từ cổng nhà, hướng nhà, cửa, vị cửa, phòng ngủ, phòng bếp, phòng khách, phòng thời, nhà kho hợp lý, đảm bảo chuẩn phong thủy và gia tăng sự phát triển.

5.2. Ứng dụng hóa giải phong thủy xấu theo bát trạch minh cảnh

Ngoài việc chọn phương hướng thì ứng dụng của bát trạch minh cảnh là xác định tốt xấu của phương hướng và có cách hóa giải những vị trí không thể thay đổi được giúp nhà cửa bình yên.

6. Những tối kỵ trong phong thủy bát trạch minh cảnh và cách hóa giải

Hai nhà có cửa chính đối diện nhau: làm cho khí nhà này xung thẳng vào cửa nhà kia. Khắc phục dung gương bát quái. Bởi gương có tác dụng phản chiếu nên chấn áp được các luồng khí bắt tới, tuy nhiên gương cần dùng cần thận không thể thích là dùng vì có thể phản đi cát khí.

Ngoài ra, có thể dùng chuông gió hoặc đôi nghê, tượng Quan Công, cầu thủy tinh, tượng Phật Bà để, treo trước cửa để hóa giải.

Đường đâm thẳng vào nhà: tức là hung khí đi thẳng vào nhà tạo ra sự bất ổn, dễ bệnh tật, hao của, gia hòa không yên. Có thể dùng gương bát quái, xây tường cao để chắn… để chấn cửa ải.

Dốc cao chạy thẳng vào nhà: về phong thủy sẽ khiến khí có thể đổ vào nhà hoặc đổ đi nhanh chóng nên cần giảm xung khí bằng cách xây nhiều bậc lên xuống và rèm treo ở cửa ra vào.

Cửa chính thông với cửa hậu, cửa giữa sẽ dễ thất khí mất tiền của. Nên cần sửa lại cửa hoặc đặt bình phong chắn cửa chính và giữa, cửa phụ để không nhìn thấy nhau. Hoặc dùng cầu thủy tinh treo ở vị trí thông cửa giữa 2 cữ.

Cửa chính phạm hướng xấu theo phong thủy. Cách khắc phục phụ thuộc vào hướng phạm phải.

  • Hướng cửa chính phạm hướng Ngũ Quỷ cần đặt bếp ở hướng Sinh Khí
  • Hướng cửa chính phạm hướng Tuyệt mệnh thì bếp cần đặt ở hướng Thiên y.
  • Hướng cửa chính phạm hướng Lục Sát  thì bếp cần đặt ở hướng Phúc Đức.
  • Hướng cửa chính phạm hướng Họa Hại cần cần bếp ở hướng Phục vị.

Phạm Thiên Trảm Sát: tức là trước nhà có khe hở giữa hai nhà cao tầng chiếu thẳng vào. Cần dùng chuông gió để đặt, treo trước nhà hoặc dùng bể cá, bình nước hoặc cửa sổ, vật khí chế hoá để át chế khí hung.

Ngoài ra còn rất nhiều vị trí phạm phong thủy như: trước nhà có căn nhà đổ nát, có cây to hoặc cây khô, vị trí giường ngủ, bàn thờ không tốt… sẽ khiến gia chủ có thể gặp phải những bất lợi. Quý vị và các bạn có thể tham khảo thêm: Các thế Nhà ở bị phạm phong thủy và cách hóa giải đầy đủ nhất.

7. Xem phong thủy nhà theo Đông Tây Trạch Mệnh:

Sau khi có được Trạch Mệnh, sau đó thì phân định rõ hai loại Trạch Mệnh là Đông Tứ Trạch gồm quẻ Ly – Chấn – Khảm – Tốn và Tây Tứ Trạch gồm quẻ Càn – Đoài – Khôn – Cấn.

Người thuộc Đông Tứ Trạch thì có Trạch Mệnh là Ly trạch – Khảm trạch – Tốn trạch – Chấn trạch. Người thuộc Tây Tứ Trạch thì có Trạch mệnh là Càn Trạch – Đoài Trạch – Khôn trạch – Cấn trạch.

7.1 Nhóm Đông Tứ Trạch

Nhóm Đông Tứ Trạch với bốn cát hướng là hướng Nam – Bắc – Đông – Đông Nam, bốn hung hướng là Tây – Tây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc. Nghĩa là Đông Tứ Trạch thì sẽ trùng nhau về phương cát và hung.

Cung hướng tốt xấu cho từng mệnh:

  • Đối với người thuộc Ly Trạch thì hướng tốt là Nam – Đông Nam – Đông – Bắc, các hướng xấu là Tây Nam – Tây – Tây Bắc – Đông Bắc.
  • Chấn Trạch thì thì hướng tốt là Nam – Đông Nam – Đông – Bắc, các hướng xấu là Tây Nam – Tây – Tây Bắc – Đông Bắc.
  • Khảm Trạch thì hướng tốt là Nam – Đông Nam – Đông – Bắc, các hướng xấu là Tây Nam – Tây – Tây Bắc – Đông Bắc.
  • Tốn Trạch thì hướng tốt là Nam – Đông Nam – Đông – Bắc, các hướng xấu là Tây Nam – Tây – Tây Bắc – Đông Bắc.

7.2 Nhóm Tây Tứ Trạch

Nhóm Tây Tứ Trạch: cũng sẽ có bốn cát hướng là Tây – Tây Bắc – Đông Bắc – Tây Nam và bốn hung hướng là Đông – Đông Nam – Nam – Bắc. Nghĩa là đã thuộc Tây Tứ Trạch thì sẽ trùng nhau về phương cát và hung.

Cung hướng hung cát cho từng mệnh:

  • Càn Trạch thì hướng tốt là Tây – Tây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc, các hướng xấu là Đông – Đông Nam – Nam – Bắc.
  • Đoài Trạch thì hướng tốt là Tây – Tây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc, các hướng xấu là Đông – Đông Nam – Nam – Bắc.
  • Khôn Trạch thì hướng tốt là Tây – Tây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc, các hướng xấu là Đông – Đông Nam – Nam – Bắc.
  • Cấn Trạch thì hướng tốt là Tây – Tây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc, các hướng xấu là Đông – Đông Nam – Nam – Bắc.

7.3 Tám hướng của Trạch Mệnh

Tám hướng của Trạch Mệnh: đối với bất kể một Trạch Mệnh nào cũng sẽ có tám hướng cơ bản là Sinh Khí – Diên Niên – Thiên Y – Phục Vị – Tuyệt Mệnh – Lục Sát – Ngũ Quỷ – Họa Hại.

Những hướng này nằm trong hệ thống tên gọi khác của Cửu Tinh, trong đó mỗi sao có tính chất khác nhau.

Bốn hướng cát tinh là Sinh Khí – Diên Niên – Thiên Y – Phục Vị, tương ứng với bốn sao là Tham Lang – Vũ Khúc – Cự Môn – Phụ Bật.

Bốn hướng hung tinh là Tuyệt Mệnh – Lục Sát – Ngũ Quỷ – Họa Hại, tương ứng với bốn sao là Phá Quân – Văn Khúc – Liêm Trinh – Lộc Tồn.

Tóm tắt: Nguyên tắc đơn giản đối với nhà ở khi bố trí các gian phòng trong nhà, bố trí theo cũng tốt hay cung xấu, dựa trên Bát Trạch thì cần phải nắm được: Trạch mệnh, thuộc nhóm Trạch nào, các hướng tốt và xấu thì phong thủy nhà ở của bạn sẽ tốt.

Cách tính như sau: Cộng tổng các số năm sinh lại và chia cho 9 và lấy số dưa là số để tra bảng cung mệnh.

Lưu ý: nếu tổng số năm sinh mà 9 thì lấy số 9, nếu nhỏ hơn 9 thì lấy số đó mà không phải chia cho 9.

Bảng tính cung sẽ dựa vào là nam hay nữ sẽ có cung mệnh khác nhau:

– Cung mệnh nếu là nam: 1. Khảm; 2. Ly; 3. Cấn; 4. Đoài; 5. Càn; 6. Khôn; 7. Tốn; 8. Chấn; 9 . Khôn.

– Cung mệnh nếu là nữ: 1. Cấn; 2. Càn; 3. Đoài; 4. Cấn; 5. Ly; 6. Khảm; 7. Khôn; 8. Chấn; 9. Tốn.

Ví dụ: Sinh năm 1991 thì tính cung mệnh như sau: 1 + 1 + 9 + 1 = 12 : 9 = 4 dư 2. Đối chiếu với số cung mệnh nếu là Nam sẽ là cung: Đoài, nếu là nữ số 4 là cung Cấn.

Trên đây là toàn bộ kiến thức về phong thủy bát trạch minh cảnh cơ bản và ứng dụng trong đời sống thức tế. Các bạn nên tham khảo trước khi làm nhà, thiết kế nhà để đảm bảo có được căn nhà tiện nghi và vượng khí.

Để lại bình luận

lykhi.com sử dụng cookie để cải thiện trải nghiệm của bạn. Accept Read more