7 bước lập lá số tử vi đầy đủ và chi tiết từ A-Z

Fengshui Master
564 lượt xem

Muốn học Tử vi đẩu số, muốn luận đoán chính xác lá số tử vi thì việc đầu tiên và quan trọng nhất là phải biết và hiểu rõ cách lập lá số tử vi và ý nghĩa của các sao trong Tử vi. Vậy các bước để lập lá số tử vi là như thế nào? Hôm nay Lý Khí Việt Nam xin chia sẻ với quý vị và các bạn 7 bước lập lá số tử vi đầy đủ và chi tiết từ A-Z.

7 bước để lập lá số tử vi như sau:

  1. Xác định ngày, giờ, tháng, năm sinh cho đúng.
  2. Xác định tuổi Âm, Dương, Bản Mệnh.
  3. Xác định vị trí cung Mệnh, cung Thân và các cung khác trên lá số.
  4. Xác định Cục.
  5. An Tử – Vi, Thiên Phủ và những chính tinh khác.
  6. An các phụ tinh.
  7. Tính đại hạn, tiểu hạn, nguyệt hạn, thời hạn nên lá số.

Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết các bước lập lá số tử vi đẩu số nhé.

7 bước lập lá số tử vi

1. BỐ CỤC CỦA LÁ SỐ TỬ VI

Bố cục của lá số tử vi

Lá số tử vi được trình bày theo một bố cục nhất định, tùy người viết phần mềm hay trình bày trên giấy có biến tấu nhưng cơ bản đều có bố cục như hình dưới đây:

Có thể bạn quan tâm
Bố cục của lá số tử vi

Khoang giữa: lá số gọi là ĐỊA BÀN, dùng để ghi họ, tên, ngày, tháng, giờ, năm sinh, tuổi Âm hay Dương, Bản Mệnh, Cục và tên các tiểu hạn.

Vùng châu vi: (vùng biên của lá số) gọi là THIÊN BÀN, chia làm 12 ô, mỗi ô gọi là CUNG. Vị trí các cung được ghi trong hình vẽ. Cần phải nhớ rõ vị trí các cung này để lập lá số. Thiên bàn dùng để ghi tên các cung, chính tinh, phụ tinh, các thập niên…

Có một số sao được lấy theo chiều THUẬN chiều kim đồng hồ, một số sao khác được lấy theo chiều NGHỊCH ngược kim đồng hồ.

Để một lá số cho sáng sủa dễ xem, thiết nghĩ nên dùng 2 loại mầu mực khác nhau:

  • Một loại mực màu để ghi tên họ, ngày tháng giờ năm sinh, tuổi Dương hay Âm, Bản Mệnh, Cục, các chính tinh, các số thập niên và 2 sao Tuần, Triệt.
  • Một loại mực thường để ghi các phụ tinh và tên các tiểu hạn.

Ngoài ra để cho dễ xem, ở mỗi ô các phụ tinh phải được ghi chú như sau:

  • Phụ tinh tốt, gọi là CÁT TINH, ghi bên trái mỗi ô.
  • Phụ tinh xấu, gọi chung là HUNG TINH, ghi bên phải.

7 BƯỚC LẬP LÁ SỐ TỬ VI

Bước 1: Xác định Giờ sinh, Ngày tháng năm sinh

Khoa Tử – Vi bao giờ cũng dùng ÂM LỊCH để tính tuổi, ngày, tháng, năm, giờ sinh. Cho nên phải đổi ngày dương lịch ra ngày âm lịch.

  • Năm âm lịch,
  • Tháng âm lịch,
  • Ngày âm lịch,
  • Giờ âm lịch.

Quan trọng nhất là tháng và giờ âm lịch. Cần phải lưu ý các điểm sau:

1. Tháng âm lịch nhuận

Có năm nhuần thì có đến 2 tháng âm lịch giống nhau. Ví dụ: Năm Quý Dậu (1993) có 2 tháng 5 âm lịch. Dù sanh ở tháng 5 trước hay tháng 5 sau đều phải coi như tháng 5, không phân biệt trước sau.

Có quan điểm cho rằng những người sanh từ 15 đến 30 tháng 5 sau phải coi như sanh vào tháng 6. Nhưng quan điểm này bị một số nhà khảo cứu cho là sai. Vấn đề này hiện nay vẫn còn đang tranh chấp.

2. Giờ âm lịch

Âm lịch có 12 giờ mỗi ngày, mỗi giờ kéo dài 2 tiếng đồng hồ. Bảng giờ Âm lịch được vẽ như sau:

THỜI GIANGIỜ ÂM LỊCH
23h00 ÷ 1h00Giờ Tý
1h00 ÷ 3h00Giờ Sửu
3h00 ÷ 5h00Giờ Dần
5h00 ÷ 7h00Giờ Mão
7h00 ÷ 9h00Giờ Thìn
9h00 ÷ 11h00Giờ Tỵ
11h00 ÷ 13h00Giờ Ngọ
13h00 ÷ 15h00Giờ Mùi
15h00 ÷ 17h00Giờ Thân
17h00 ÷ 19h00Giờ Dậu
19h00 ÷ 21h00Giờ Tuất
21h00 ÷ 23h00Giờ Hợi
Bảng giờ âm lịch

Cần lưu ý rằng:

  • Nếu sanh quá 23 giờ (23 giờ 1 phút) mới kể là giờ Tý.
  • Nếu sanh đúng 1 giờ sáng thì còn kể là giờ Tý.
  • Trong trường hợp sanh vào giờ Tý, phải lưu ý tính qua ngày mới, bởi lẽ ngày mới bắt đầu từ giờ Tý.

Thông thường, đồng hồ cá nhân không được đúng lắm, có thể sớm hay trễ đối với giờ chính thức. Cho nên, có thể, đối với những người sanh vào ranh giới của 2 giờ âm lịch thường hay tính sai giờ.

Bước 2: Xác định tuổi Âm hay Dương và bản mệnh của đương số:

1. Xác định tuổi Âm hay Dương theo năm sinh của đương số:

Tính theo hàng CAN của năm sinh

DƯƠNGGiápBínhMậuCanhNhâm
ÂMẤtĐinhKỷTânQuý
Phân biệt tuổi ÂM hay DƯƠNG theo CAN của năm sinh

Tính theo hàng CHI của năm sinh

DƯƠNGDầnThìnNgọThânTuất
ÂMSửuMãoTỵMùiDậuHợi
Phân biệt tuổi ÂM hay DƯƠNG theo CHI của năm sinh

Cách tính nào cũng đưa đến kết quả giống nhau.

Nếu là trai, tuổi Dương thì gọi là DƯƠNG NAM, tuổi ÂM thì gọi là ÂM NAM. Nếu là gái, tuổi Dương thì gọi là DƯƠNG NỮ, tuổi ÂM thì gọi là ÂM NỮ.

Ví dụ: Đương số là NAM, sinh năm Quý Hợi. Do can QUÝ thuộc âm, vì vậy đương số là ÂM NAM.

Biên tuổi Dương Nam hoặc Âm Nam, hoặc Dương Nữ hoặc Âm nữ vào khoảng giữa lá số.

Tiếp theo là tìm bản mệnh, đúng hơn là loại hành của Bản Mệnh, căn cứ theo can và chi của tuổi, theo bảng liệt kê sau đây.

2. Xác định mệnh theo năm sinh của đương số

Quý vị và các bạn có thể tra mệnh theo năm sinh ở bảng bên dưới

Bảng tra cung mệnh theo năm sinh

Bước 3: Xác định vị trí cung Mệnh, cung Thân và các cung khác trên lá số

Cung đầu tiên cần xác định vị trí là Cung Mệnh. Để xác định được cung Mệnh thì ta căn cứ vào Tháng sinh và Giờ sinh của đương số.

1. Xác định cung Mệnh

Quý vi theo bảng tra dưới đây để xác định cung Mệnh ở vị trí nào.

Xác định cung mệnh, cung thân theo giờ sinh và tháng sinh

VÍ DỤ 1: Đương số sinh và tháng hai, giờ Tý. Tra bảng ta được Mệnh và Thân đồng cung ở Mão.

VÍ DỤ 2: Đương số sinh tháng chạp, giờ Tỵ, Mệnh cung ở cung Thân và Thân ở cung Ngọ.

2. Xác định vị trí các cung khác

Sau khi biết được vị trí cung an Mệnh và cung Thân rồi bắt đầu từ cung Mệnh, theo chiều THUẬN, ghi các cung kế tiếp theo thứ tự: Mệnh, Phụ mẫu, Phúc đức, Điền trạch, Quan lộc, Nô bộc, Thiên di, Tật ách, Tài bạch, Tử tức, Phu (Thê), Huynh đệ.

Bước 4: Xác định cục theo tuổi

Cục của tuổi tùy thuộc vào Can cung an Mệnh theo bảng kê dưới đây:

Bảng xác định cục theo tuổi

Ví dụ:

  • Tuổi Kỷ, mệnh đóng tại cung Mão, thì Hỏa cục
  • Tuổi Nhâm, mệnh đóng ở cung Mùi thì Thủy cục.

Biết được tên cục, ghi ngay vào khoảng giữa lá số, dưới chỗ ghi bản mệnh, tuổi Âm Dương.

Cục dùng để tìm vị trí của sao Tử Vi.

Bước 5: An sao Tử Vi và 13 chính tinh khác

Tử vi đẩu số có tổng cộng 14 chính tinh, trong đó đầu tiên cần xác định vị trí của sao Tử Vi tiếp theo mới có thể xác định được các chính tinh còn lại. Chúng ta cùng tìm hiểu cách xác định vị trí 14 chính tinh dưới đây nhé.

1. An sao Tử Vi theo Cục và Ngày sinh

Sao đầu tiên được an trong lá số tử vi là sao Tử Vi. Quý vị và các bạn dựa vào cục và ngày sinh của đương số để tra vị trí sao Tử Vi theo bảng sau.

An sao tử vi theo cục và ngày sinh

VÍ DỤ:

  • Sinh ngày 7, Mộc tam Cục, thì sao Tử – Vi đóng ở cung Ngọ.
  • Sinh ngày 19, Thổ ngũ cục, thì sao Tử – Vi đóng ở cung Thìn.

1. An các chính tinh còn lại theo sao Tử Vi

Sau khi đã an được sao Tử Vi thì theo vị trí của sao Tử Vi để an các chính tinh còn lại theo bảng sau:

An chính tinh theo sao Tử Vi

Bước 6: An các sao Phụ tinh trong lá số

1. An phụ tinh theo giờ sinh (6 sao)

Phụ tinh an theo giờ sinh gồm 6 sao và được an theo bảng dưới đây:

An sao theo giờ sinh

Ví dụ:

  • Sinh giờ Sửu thì Văn Xương an ở cung Tuất
  • Sinh giờ Ngọ thì Văn Xương an ở cung Thìn

2. An phụ tinh theo tháng sinh (6 sao)

An phụ tinh theo tháng sinh

3. An phụ tinh theo hàng CAN năm sinh (17 sao)

Bảng an phụ tinh theo CAN của năm sinh

4. An phụ tinh theo hàng CHI năm sinh (17 sao)

Bảng an phụ tinh theo CHI của năm sinh

5. An TUẦN theo CAN và CHI năm sinh

Sao Tuần được an theo can và chi của năm sinh theo bảng dưới đây:

Bảng an Tuần không vong theo can chi của năm sinh

6. An sao Hỏa Tinh theo giờ sinh và năm sinh

Sao Hỏa tinh được an theo giờ sinh và năm sinh theo bảng dưới đây:

Bảng an sao Hỏa Tinh theo giờ sinh và năm sinh

VÍ DỤ:

Người tuổi Tỵ, sinh giờ Thìn:

  • Nếu là Dương Nam (hay Âm Nữ) thì Hỏa Tinh đóng ở cung Mùi
  • Nếu là Âm Nam (hay Dương Nữ) thì Hỏa Tinh đang ở cung Hợi.

7. An sao Linh Tinh theo giờ sinh và năm sinh

Sao Linh tinh được an theo giờ sinh và năm sinh theo bảng dưới đây:

An sao Linh Tinh theo giờ sinh và năm sinh

VÍ DỤ

Người tuổi Mão, sinh giờ Dần:

  • Nếu là Dương Nam (hay Âm Nữ) thì Linh Tinh đóng ở cung Thân
  • Nếu là Âm Nam (hay Dương Nữ) thì Linh Tinh đóng ở cung .

7. Cách an sao của vòng Thái Tuế

Vòng Thái Tuế gồm 12 sao theo thứ tự như sau:

1. THÁI TUẾ (H)2. THIẾU DƯƠNG (C)3. TANG MÔN (H)
4. THIẾU ÂM (C)5. QUAN PHỦ (H)6. TỬ PHÙ (H)
7. TUẾ PHÁ (H)8. LONG ĐỨC (C)9. BẠCH HỔ (H)
10. PHÚC ĐỨC (C)11. ĐIẾU KHÁCH (H)12. TRỰC PHÙ (H)
Bảng hệ thống sao vòng Thái Tuế

Cách an sao thuộc vòng Thái Tuế như sau:

Tuổi gì thì an sao Thái Tuế vào cung đó, rồi theo chiều THUẬN (thuận kim đồng hồ) mà an tiếp 11 sao theo thứ tự ở bảng trên vào các cung còn lại.

VÍ DỤ:

Sinh năm 1981 tuổi Dậu. Đầu tiên ta an sao THÁI TUẾ vào cung Dậu, sau đó theo chiều thuận ta tiếp tục an THIẾU DƯƠNG vào cung Tuất, TANG MÔN vào cung Hợi, THIẾU ÂM vào cung Tý… như hình bên dưới.

An sao vòng thái tuế (mầu đỏ)

8. Cách an sao của vòng Bác sỹ

Vòng Bác Sỹ gồm 12 sao theo thứ tự như sau:

  1. BÁC SỸ (Cát tinh)            
  2. LỰC SỸ (Cát tinh)              
  3. THANH LONG (Cát tinh)
  4. TIỂU HAO (Hung tinh)        
  5. TƯỚNG QUÂN (Hung tinh)     
  6. TẤU THƯ (Cát tinh)
  7. PHI LIÊM (Hung tinh)          
  8. HỶ THẦN (Cát tinh)      
  9. BỆNH PHÙ (Hung tinh)
  10. ĐẠI HAO (Hung tinh)          
  11. PHÚC BÌNH (Hung tinh) 
  12. QUAN PHỦ (Hung tinh)

Đầu tiên an sao Bác Sỹ cùng cung với sao Lộc Tôn. (sao lộc tồn xem cách an sao theo hàng CAN của năm sinh)

trong đó:

  • Dương Nam, Âm Nữ ghi theo chiều THUẬN
  • Âm Nam, Dương Nữ ghi theo chiều NGHỊCH.

9. Cách an sao của vòng Trường sinh

Vòng trường sinh gồm 12 sao theo thứ tự sau đây. Trong đó (C) = Cát tinh; (H) là hung tinh.

1. TRÀNG SINH (C)2. MỘC DỤC (C)3. QUAN ĐỚI (H)
4. LÂM QUAN (C)5. ĐẾ VƯỢNG (H)6. SUY (H)
7. BỆNH (H)8. TỬ (H)9. MỘ (H)
10. TUYỆT (H)11. THAI (H)12. DƯỠNG (C)
12 sao thuộc vòng trường sinh

Để an sao của vòng trường sinh thì đầu tiên ta xác định cung an sao TRƯỜNG SINH sau đó an các sao theo thứ tự ở trên theo nguyên tắc sau:

  • Dương Nam, Âm Nữ ghi theo chiều THUẬN
  • Âm Nam, Dương Nữ ghi theo chiều NGHỊCH.

Cách an sao TRƯỜNG SINH theo CỤC như sau:

  • THỦY CỤC thì Tràng sinh đóng ở cung  THÂN
  • MỘC CỤC  thì Tràng sinh đóng ở cung  HỢI
  • KIM CỤC thì Tràng sinh đóng ở cung   TỴ
  • THỔ CỤC  thì Tràng sinh đóng ở cung   THÂN
  • HỎA CỤC  thì Tràng sinh đóng ở cung    DẦN

10. Cách an các phụ tinh còn lại

  1. ÂN QUANG: Kể 5 từ cung có sao Văn Xương gọi là mồng một, tính THUẬN đến ngày sinh, rồi lùi lại một cung để an sao Ân Quang.
  2. THIÊN QUÝ: Kể từ cung có sao Văn Khúc gọi là mồng một tính NGHỊCH đến ngày sinh, rồi lùi lại một cung để an sao Thiên Quý.
  3. TAM THAI: Kể từ cung có sao Tả Phù, gọi là mồng một, tính THUẬN đến ngày sinh, an sao Tam Thai.
  4. BÁT TỌA: Kể từ cung có sao Hữu Bật, gọi là mồng một, tính NGHỊCH đến tháng sinh, an sao Bát Tọa.
  5. ĐẨU QUÂN: Kể từ cung có sao Thái Tuế gọi là tháng giêng, tính theo chiều NGHỊCH đến tháng sinh, rồi kể từ cung đó gọi là giờ Tý, theo chiều THUẬN đến giờ sinh, rồi kể từ cung đó gọi là giờ Tý, theo chiều THUẬN đến giờ sinh, an sao Đẩu Quân.
  6. THIÊN TÀI: Kể từ cung Mệnh gọi là năm Tý, tính THUẬN đến năm sinh, an sao Thiên Tài.
  7. THIÊN THỌ: Kể từ cung Thân (Bản Thân) gọi là năm Tý, tính THUẬN đến năm sinh, an Thiên Thọ.
  8. THIÊN THƯƠNG: Bao giờ cũng an ở cung Nô. C – THIÊN SỨ: Bao giờ cũng an ở cung Tật.
  9. THIÊN LA: Bao giờ cũng ở cung Thìn.
  10. ĐỊA VÕNG: Bao giờ cũng an ở cung Tuất

11. Cách an sao lưu niên (có 9 lưu niên tinh)

Sao lưu niên là sao đổi vị trí (đổi Cung) từng năm một, Sao lưu niên đặc biệt dùng để xem hạn mỗi năm. Ý nghĩa 9 sao lưu động giống như ý nghĩa 9 sao cùng tên ở vị trí cố định.

1. Cách an sao Lưu Thái Tuế

Tiểu hạn năm nào thì an Lưu Thái Tuế ở cung có tên năm đó. Ví dụ xem năm Tý 2020 thì an Lưu Thái Tuế ở cung Tý.

2. Cách an sao Lưu Tang Môn và Lưu Bạch Hổ

  • Lưu Tang Môn được an ở cách Lưu Thái Tuế một cung theo chiều THUẬN. Ví dụ Lưu Thái Tuế ở Mùi thì Lưu Tang Môn ở Dậu.
  • Lưu Bạch Hổ được an ở cung xung chiếu với Lưu Tang Môn.

3. Cách an sao Lưu Thiên Khốc và Lưu Thiên Hư

  • Kể từ cung Ngọ kể là năm Tý, đếm nghịch đến cung có tên của năm xem hạn để Lưu Thiên Khốc ở cung đó.

Ví dụ: cần an Lưu Thiên Khốc cho năm Mùi thì ta tính Cung Ngọ là năm Tý, theo chiều nghịch thì cung Tỵ là năm Sửu … Cung Hợi là năm Mùi. Vậy ta sẽ an Lưu Thiên Khốc ở cung Hợi.

  • Kể từ cung Ngọ là năm Tý, đếm thuận đến cung ở năm xem hạn, Lưu Thiên Hư ở đó.

Ví dụ: cần an Lưu Thiên Hư cho năm Mùi thì ta tính Cung Ngọ là năm Tý, theo chiều thuận thì cung Thân là năm Sửu … Cung Sửu là năm Mùi. Vậy ta sẽ an Lưu Thiên Hư ở cung Sửu.

4. Lưu Lộc Tồn

Lưu Lộc Tồn an theo bảng sau:

CAN CỦA NĂM XEM HẠN  Giáp  ẤtBính MậuĐinh Kỷ  Canh  Tân  Nhâm  Quý
CUNG AN SAO LƯU LỘC TỒN  Dần  Mão  Tỵ  Ngọ  Thân  Dậu  Hợi 
Cách an sau Lưu Lộc Tồn

Ví dụ: Năm Kỷ hay Đinh thì Lưu Lộc Tồn ở cung Ngọ. Năm Nhăm thì Lưu Lộc Tồn ở cung Hợi.

5. Lưu Kình Dương và Lưu Ðà La

Lưu Kình Dương ở trước cung Lưu Lộc Tồn. Lưu Đà La ở sau cung Lưu Lộc Tồn. Ví dụ: nếu Lưu Lộc Tồn ở cung Dậu thì Lưu Kình Dương ở cung Tuất và Lưu Đà La ở cung Thân.

6. Lưu Thiên Mã

Lưu Thiên Mã an theo bảng sau:

CHI CỦA NĂM XEM HẠNCUNG AN SAO LƯU THIÊN MÃ
Thân, Tý, ThìnDần
Dần, Ngọ, TuấtThân
Hợi, Mão, MùiTỵ
Tỵ, Dậu, SửuHợi
Cách an sau Lưu Thiên Mã

Bước 7: Tính đại hạn, tiểu hạn, nguyệt hạn, thời hạn

Bước cuối cùng trong 7 bước lập lá sổ tử vi là ghi vòng đại hạn, tiểu hạn nên lá số. Cách xác định đại hạn, tiểu hạn… như sau:

1. Cách tính Đại hạn

Đại hạn là thời gian 10 năm (thập niên), được tính dựa theo Cục và tuổi Âm, Dương. Mỗi thập niên được ghi vào một cung, bắt đầu từ cung mệnh trở đi. Dương Nam, Âm Nữ thì ghi theo chiều THUẬN, Âm Nam, Dương Nữ thì ghi theo chiều NGHỊCH như sau:

  • Thủy nhị cục bắt đầu bằng 2, rồi 12, 22, 32…102
  • Mộc tam cục bắt đầu bằng số 3, rồi 13, 23, 33… 103
  • Kim tứ cục bắt đầu bằng số 4, rồi 14, 24, 34… 104
  • Thổ ngũ cục bắt đầu bằng số 5, rồi 15, 25, 35…105
  • Hỏa lục cục bắt đầu bằng số 6, rồi 16, 26, 36…106

2. Cách tính Tiểu hạn

Tiểu hạn là thời gian 1 năm, được ghi theo vòng chu vi địa bàn, mỗi cung ghi một tên tiểu hạn. Nếu là Trai thì ghi theo chiều THUẬN. Gái thì ghi theo chiều NGHỊCH.

CHI CỦA TUỔICUNG GHI TIỂU HẠN
Thân, Tý, ThìnTuất
Hợi, Mão, MùiSửu
Dần, Ngọ, TuấtThìn
Tý, Dậu, SửuMùi

Ví dụ: tuổi Thân

  • Nếu là Nam thì thì ghi chữ THÂN vào cung Tuất, rồi theo chiều thuận ghi DẬU vào cung Hợi … ghi TÝ vào cung Dần… tiếp tục ghi cho đến ghi MÙI vào cung Dậu.
  • Nếu là Nữ thì ghi chữ THÂN vào cung Tuất, rồi theo chiều nghịch ghi DẬU vào cung Dậu… ghi TÝ vào cung Ngọ… tiếp tục ghi cho đến ghi MÙI vào cung Hợi.

3. Cách tính Nguyệt hạn

Nguyệt hạn là thời gian 1 tháng. Khởi từ cung tiểu hạn gọi là tháng giêng, tính NGHỊCH đến tháng sinh, rồi từ đó kể là giờ Tý, tính THUẬN đến giờ sinh, tới cung nào thì cung đó là tháng GIÊNG của tiểu hạn.

Ví dụ: Tính nguyệt hạn cho lá số sinh tháng 5, giờ DẦN như sau:

Giả sử cung tiểu hạn của năm cần xem là cung TÝ, ta đếm tháng giêng tại TÝ, theo chiều nghịch ta được, cung HỢI là tháng 2, … cung THÂN là tháng 5. Ta dừng lại ở cung THÂN, rồi bắt đầu đếm giờ TÝ tại cung THÂN theo chiều nghịch đến SỬU tại cung Dậu, DẦN tại cung Tuất. ==> Vậy ta được cung Tuất là tháng GIÊNG, theo chiều thuận ta ghi tiếp cung Hợi là tháng HAI, …, cung Mão là tháng 6,…. cung Mùi là tháng 10, …, cung Dậu là tháng 12.

3. Cách tính Thời hạn

Thời hạn là 1 ngày, Ngày mùng 1 của tháng nào thì tính là cung tháng đó, theo chiều THUẬN để đếm đến ngày cần xem.

Ví dụ: Muốn xem ngày 3 / 5. Ta xem tháng 5 thuộc cùng nào thì đếm từ cung đó là 1, theo chiều thuận đếm đến 3, dừng cung nào thì ngày 3/5 xem tại cung đó

3. Kết luận

Trên đây là 7 bước chi tiết để lập lá số tử vi. Trong hệ thống sao của tử vi đẩu số có tất cả 110 sao trong đó có: 14 chính tinh và 96 phụ tinh.

Trong 96 phụ tinh, thì các bạn cần lưu ý những sao dưới đây, vì tính cách quan trọng và để giúp dễ giải đoán lá số tử vi.

1. Hung tinh (6 sao)

  1. Địa không
  2. Địa kiếp
  3. Kình Dương
  4. Linh Tinh
  5. Đà la
  6. Hỏa tinh

Cát tinh (16 sao)

  1. Tả phù
  2. Hữu bật
  3. Thiên khôi
  4. Thiên việt
  5. Văn xương
  6. Văn khúc
  7. Long trì
  8. Phượng các
  9. Tam thai
  10. Bát tọa
  11. Ân quang
  12. Thiên quý
  13. Lộc tồn
  14. Hóa khoa
  15. Hóa quyền
  16. Hóa lộc

Xem tiếp phần 2: Quy tắc luận đoán lá số tử vi

Để lại bình luận

lykhi.com sử dụng cookie để cải thiện trải nghiệm của bạn. Accept Read more